- nhân chứng witness
Tôi chỉ là một nhân chứng, không có gì lớn.
I'm just a witness, nothing major.
- không thể cannot
Tôi không thể quyết định cái nào.
I can not decide which one.
- khủng khiếp awful
Hy vọng anh ấy không khủng khiếp.
Hope he's not awful.
- sớm soon
Tôi có một buổi sáng sớm vào ngày mai.
I have an early meeting tomorrow.
- cái nào which
Chúng ta đang ở trong xe nào trước?
Which car are we in first?
- thuyền boat
Bạn đã đưa chiếc thuyền nhỏ ra ngoài chưa?
Did you put the small boat out?
- gần close
Hãy ở gần để bạn không bỏ lỡ.
Stay close so you don’t miss it.
- thú vị interesting
Sử dụng thú vị; lý do là để phản ánh cuộc sống.
Interesting use; the reason is to reflect life.
- bản thân tôi myself
Tôi sẽ không cắt mình, đúng không?
I ain't going to cut myself, right?
- trường school
Bạn đã gặp giáo viên mới ở trường chưa?
Have you met the new teacher at school?
- gặp met
Tất nhiên, bạn đã đưa ra lời khuyên tốt kể từ khi chúng ta gặp nhau.
Of course, you've given good advice since we met.
- chọn pick
Bạn có thể chọn một chiếc thuyền cho chuyến đi của chúng ta không?
Can you pick a boat for our trip?
- nghĩa vụ duty
Tôi cũng vậy, đó là nghĩa vụ của chúng ta để học.
Me too, it's our duty to learn.
- sống live
Anh ấy sống ở một trong những vùng phía bắc.
He lives in one of the northern ones.
- chuyến đi trip
Bạn đã cuối cùng ghi lại chuyến đi của chúng ta chưa?
Did you finally record our trip?
- hôm qua yesterday
Tôi quên sạc điện thoại của mình hôm qua.
I forgot to charge my phone yesterday.
- tin tưởng believe
Bạn sẽ không tin điều này, nhưng toàn bộ nơi này là mới.
You won't believe this, but the whole place is new.
- màu color
Màu này đẹp.
This color is beautiful.
- nên ought
Chúng ta nên chọn sớm.
We ought to pick soon.
- kiểm tra check
Vâng, tôi thấy. Hãy kiểm tra máu của bạn.
Yeah, I see. Let's check your blood.
- làm does
Âm nhạc làm phép thuật.
Music does magic.
- bỏ lỡ miss
Đường Pine khó bỏ lỡ.
Pine Street is hard to miss.